Tìm kiếm chọn lọc

Công ty TNHH MTV Vạn Phúc Đạt - Phòng chẩn trị đông y Vạn Phúc

Đăng lúc: Thứ tư - 22/04/2015 17:41
Tọa lạc tại 131 Lý Thái Tổ, Thạc Gián, Thanh Khê, Đà Nẵng. Công ty Vạn Phúc Đạt là Phòng chẩn trị đa khoa đông y gia truyền, đơn vị chuyên khám và chữa trị và bào chế thuốc đông y. Sản phẩm tiêu biểu nhất là Lá Xông Tắm Tăng Lực Vạn Phúc đã được Cục Sở Hữu Trí Tuệ cấp văn bằng bảo hộ độc quyền. Hiện nay, sản phẩm đã được người tiêu dùng gần xa tín nhiệm.
Các thành phần làm nên sản phẩm Lá Xông Tắm Tăng Lực Vạn Phúc
1.  Lá ngũ sắc
Thuộc họ cỏ roi ngựa verbenaceae.
Còn gọi: là tram hôi,tứ thời,tứ quý.
Tên khoa học: lantana cameral
Tính năng: cây này vị ngọt đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt; lá tính mát, có tác dụng tiêu viêm sưng, chữa ngứa gãi, rắn cắn; hoa vị ngọt, tính mát, có tác dụng cầm máu. Dưới đây là một số bài thuốc từ cây ngũ sắc:
Công dụng:- Chữa vết thương, mụn lở: Lá và hoa ngũ sắc tươi giã nát, đắp lên chỗ tổn thương.
- Chữa cảm sốt, quai bị, viêm hạch, viêm họng: Lấy cành, lá và hoa ngũ sắc (tươi hoặc khô) sắc uống.
- Chữa ho ra máu, phổi kết hạch: Hoa ngũ sắc 15-20 g sắc uống.
- Chữa tiểu đường: Cành, lá và hoa ngũ sắc phơi khô, sắc uống thay chè hằng ngày, mỗi ngày 40 g. Nên kết hợp ăn cháo nấu từ củ mài và củ súng.
BS Tuấn Vinh, Sức Khỏe & Đời Sống
2. Lá tràm
Cây tràm gió (melaleuca leucadedron L) mọc thành rừng tự nhiên ở VN. Rừng tràm phân bố nhiều ở Thừa Thiên-Huế và rải rác ở Quảng Bình, Quảng Trị, Long An, vùng Đồng Tháp Mười, Tây Ninh...
Tính năng: Từ lâu dầu tràm đã được sử dụng rất rộng rãi trong cộng đồng để phòng ngừa cảm mạo, “gió máy” cho người già, người bệnh, sản phụ, trẻ nhỏ, kể cả sơ sinh. Thiết nghĩ dùng dầu tràm gió chiết xuất tự nhiên và các chế phẩm dẫn xuất dưới dạng xông, hít mũi trong phòng làm việc, phòng khách, phòng ngủ, trong ôtô... cũng là một biện pháp y tế dự phòng hợp tình, hợp lý và rất khoa học: vừa tạo hương thơm dễ chịu lại vừa sát khuẩn, ức chế virus, đặc biệt đang trong mùa cao điểm sốt, cúm như hiện nay
- Trong mùa cúm A/H1N1 này nên thủ theo bên mình chai dầu tràm chống cúm...
3. Lá Chổi Xể
Toàn cây chứa tinh dầu màu vàng nhạt, thơm nhẹ gần giống tinh dầu khuynh diệp, mùi nhẹ nhàng thanh cao với tỷ lệ 0,5 - 0,7%. Ở nước ta, tinh dầu Chổi chứa 35% a - thuyon và apinen, 4% limonen, 15% cineol, 11% ylangen. Tùy xuất xứ mà thành phần có thể khác nhau.
Tên khác: Chổi sể, Thanh cao, Cây chổi trện.
Tên khoa học: Baeckea frutescens L., họ Sim (Myrtaceae).
Công dụng: Ở Việt Nam, chổi sể dùng cất dầu thơm để dùng trong y dược. Người ta thường dùng cây đốt xông khói hoặc nấu nước xông chữa cảm cúm, nhức đầu, đau bụng, vàng da, sởi. Còn dùng chữa chảy máu cam, lở ngứa, kém tiêu, ỉa ra máu và kinh nguyệt không đều.
Rượu chổi dùng xoa bóp chữa thấp khớp. Hoa chổi dùng làm thuốc điều kinh và ăn uống kém tiêu. Dân gian thường dùng xoa cho sản phụ sau khi sinh.
Tán phong hàn, khai khiếu, giúp tiêu hoá, thông huyết mạch, sát khuẩn.
Rượu chổi sể dùng xoa bóp chữa thấp khớp. Hoa chổi dùng làm thuốc điều kinh và ăn uống kém tiêu.
4 .Ngũ trảo
Hay còn gọi là chân chim vì các đầu lá chụm lại có hình giống như chân chim, cây gỗ nhỏ, cao từ 5-7m. Cành non hình vuông có lông mịn màu xám. Lá mọc đối, 3-5 lá chét, hình trái xoan hoặc mũi mác, mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới có lông mịn màu trắng bạc, hơi khía răng ở phần đầu lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành, có màu tím nhạt hoặc lam tía. Quả hạch hình cầu, có đài tồn tại bao bọc. Mùa ra quả từ tháng 5 đến tháng 7.
Công dụng: Ngũ trảo có vị đắng the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, giảm sốt, làm lưu thông huyết mạch, trừ thấp, kích thích tiêu hóa. Chính vì vậy, đông y đã sử dụng lá ngũ trảo để trị cảm mạo, sốt, nhức đầu, ngẹt mũi, phong thấp tê bại, gân xương đau nhức, đau thần kinh tọa, phụ nữ đau bụng khi có kinh, hoặc kinh bế đau bụng. Ngày dùng 16 – 40g lá dưới dạng thuốc sắc.
Nếu dùng trị cảm mạo, sốt, nhức đầu, sổ mũi, chúng ta sử dụng:
- Ngũ trảo: 100g.
- Lá bưởi, lá cam: 40g.
- Lá chanh, lá sả, ngãi cứu, mỗi vị 20g.
Nước 5 lít, đun sôi rồi xông. Vỏ cây ngũ trảo có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm ăn ngon, dễ tiêu, trị hen suyễn, ngày dùng 6 -12g sắc hoặc ngâm rượu uống.
5 . Vỏ Bưởi
Tên khác : Cam phao.vị đắng tính không độc. thông lợi,trừ đàm.táo thấp,trị thương phong,tiêu thủng ,giảm đau,hòa huyết.
Công dụng: Trẻ đau trướng bụng hoặc tiêu chảy do ăn không tiêu có thể chữa bằng cách: Lấy vỏ bưởi rửa sạch, cạo bỏ lớp ngoài, cắt thành từng khúc, nấu với nước sôi một lát rồi vắt nước, ngâm trong đường 1 tuần. Lấy nước mứt nuốt dần, dùng liền 5 ngày.
Nước bưởi chứa nhiều chất bổ dưỡng như các loại đường trái cây, đạm, béo, acid tannic, beta-caroten và các chất khoáng như phospho, sắt, canxi, kali, magiê, các vitamin B1, B2, C.Đông y cho rằng mỗi bộ phận của quả bưởi đều có tác dụng riêng. Cơm bưởi vị ngọt, chua, tính mát, không độc, có tác dụng kiện tỳ, trị ho, giải rượu. Vỏ ngoài chứa tinh dầu (vỏ trong thường dùng làm mứt), vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, có tác dụng trị ho, giảm đau. Hạt bưởi vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát vị bẹn, sa đì. Lá bưởi vị đắng, the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm.
Theo y học hiện đại, nước bưởi có thành phần tựa như insulin, giúp hạ đường huyết, có tác dụng hỗ trợ đối với bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp. Vỏ chứa tinh dầu giúp kháng viêm, làm giãn mạch. Kiểm chứng thực tế cho thấy ăn bưởi đều đặn sẽ giúp giảm cân và phòng chống được tiểu đường.
Vỏ ngoài của bưởi chứa nhiều tinh dầu, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và trị cảm cúm, thường được dùng trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm. Ngồi ra, vỏ bưởi còn chứa nhiều flavonoid như naringosid, hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin... có tác dụng bảo vệ thành mao mạch, giảm tính thấm, giúp cho mao mạch đàn hồi và bền vững hơn, từ đó ngăn ngừa tai biến do vỡ các mao mạch, gián tiếp giúp hạ huyết áp. Một số người còn dùng vỏ ngoài quả bưởi xoa trên da đầu để kích thích lỗ chân lông phòng trị bệnh hói hay rụng tóc.
Một số bài thuốc có bưởi
5.1. Chữa ho nhiều, đàm khí nghịch
- Cơm bưởi 100 g, rượu gạo 15 ml, mật ong 30 ml, chưng cách thủy cho chín nhừ, mỗi ngày ăn 1 lần.
- Cơm bưởi cắt nhuyễn cho vào bình, ngâm rượu, đậy kín 1 đêm, nấu nhừ, dùng mật ong trộn đều, ngậm nuốt thường xuyên.
5.2. Rối loạn tiêu hóa, thai phụ miệng nhạt, nước dãi trào ngược
- Cơm bưởi 60 g, ăn hết một lần, mỗi ngày ăn 3 lần.
- Nước bưởi, mỗi lần dùng 50 g, ngày 3 lần, dùng liền 5 ngày.
- Bưởi 5-8 quả ép lấy nước, dùng lửa nấu đặc, thêm 500 g mật ong, 100 g đường phèn, 10 ml nước gừng tươi, cùng nấu thành dạng cao, để nguội, đựng trong lọ. Mỗi lần dùng 15 ml, ngày 2 lần, dùng liền 5 ngày.
5.3. Hôi miệng, giải rượu
- Cơm bưởi 100 g, nhai nuốt dần dần.
- Bưởi 1 quả lấy nước, vỏ quít 10 g, gùng tươi 6 g, thêm đường đen lượng vừa nấu chung, mỗi ngày dùng 1 liều, dùng liền trong 5 ngày.
5.4. Say tàu xe hay rối loạn tiêu hóa, miệng nhạt buồn nôn do cảm
Mứt bưởi 30-60 g, nhai nuốt dần.
5.5. Đau khớp hay té ngã sưng đau
Vỏ bưởi tươi 250 g, gừng tươi 30 g, cùng băm nhuyễn, đắp tại chỗ, mỗi ngày thay 1 lần.
5.6. Dị ứng da hay mẩn ngứa không rõ nguyên nhân
Bưởi da xanh 1 quả, cắt bổ nguyên quả, nấu nước thoa rửa tại chỗ, mỗi ngày làm 3 lần, đồng thời có thể ăn bưởi 60 g, mỗi ngày 3 lần.
5.7. Thoát vị bẹn, sa đì
Hạt bưởi 15 g, băm nhuyễn nấu nước uống, ngày uống 1 lần vào sáng và chiều.
5.8. Bong gân, sưng khớp do lạnh, chấn thương
Lá bưởi không kể liều lượng, nướng chín để nắn, xoa bóp hay nấu nước xông và ngâm tại chỗ.
6 . Hương nhu
Danh Y Biệt Lục.
Tên Hán Việt khác:  Nhu (Thổ Thiên) Hương nhung (Thực Liệu Bản Thảo), Bạch hương nhu (Bản Thảo Đồ Kinh), Hương thái (Thiên Kim Phương), Mật phong thảo (Bản Thảo Cương Mục) Hương nhu, Hương đu, Mậu dược, Thạch giải, Sơn ông,  Nhưỡng nhu, Cận như, Nô dã chỉ, Thanh lương chủng (Hòa Hán Dược Khảo) Trần hương nhụ, Hương nhự (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Hương nhu trắng, Hương nhu tía, É tía (Dược Liệu Việt Nam).
Tên khoa học:  Ocimum gratissmum Linn.
Tính năng:
- Tác dụng giải nhiệt: Hương nhu (dùng sống) 30g/kg, sắc, rót vào dạ dầy chuột, uống lần thứ nhất, thấy nhiệt giảm, uống 3 lần liên tục thấy có tác dụng giải nhiệt (Vi Lực, Thành Đô Trung Y Học Viện Học Báo 1992, 15 (2): 95).
- Tác dụng trấn thống, giảm đau: Dầu Thạch Hương nhu 0,3ml/kg và 0,15ml/kg rót vào dạ dầy chuột nhắt thấy có tác dụng ức chế, giảm chất chua (Ngô Đình Giai, Trung Dược Tài 1992, 15 (8): 36).
- Nước sắc Thạch hương nhu có tác dụng trấn tỉnh chua (Ngô Đình Giai, Trung Dược Tài 1992, 15 (8): 36).
- Dầu Thạch Hương nhu liều 190mg/kg cho uống liên tục 7-8 ngày, thấy có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch (Trạm Vệ Sinh Phòng Dịch tỉnh Hành Dương, Trung Thảo Dược thông Báo 1973,  (1): 44).
- Tác dụng kháng khuẩn: Dầu Thạch hương nhu có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn phế viêm, các loại trực khuẩn (Chen Chi Pien và cộng sự, Sinh Dược học tạp Chí [Nhật Bản], 1987, 41 (3): 215).
Tính vị:
+ Vị cay, tính hơi ôn (Biệt Lục).
+ Vị đắng, cay, khí hàn, khí nhẹ (Bản Thảo Chính).
+ Vị cay, ngọt, tính ôn (Bản Thảo Hối Ngôn).
+ Vị cay, tính hơi ấm (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Vị cay, tính hơi ấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Vào kinh Tâm, Tỳ, Vị, Phế, Bàng quang (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Vào  Phế và Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Tác dụng, Chủ trị:
+ Tán thủy thủy, chủ hoắc loạn, bụng đau, nôn mửa (Biệt Lục).
+ Chủ cước khí hàn thấp (Bản Thảo Cương Mục).
+ Phát hãn, thanh thử, lợi thấp, hành thủy (Trung Dược Học).
+ Phát hãn, thanh thử, lợi thấp, tán thủy. Trị mùa hè bị sốt, sợ lạnh, không mồ hôi, đầu đau, ngực đầy, thử thấp, phù thũng, phong thủy, bì thủy  (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Tán hàn, giải biểu, kiện Vị, lợi niệu (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
7 . Trúc diệp
Tên thuốc: Folium Bambusae
Tên khoa học: Phylostachy nigra (Lodd), Munrovar. Henonis (Mitf) Stapf ex Rindle
Tên Việt Nam: Lá Tre.
Bộ phận dùng: và phương pháp chế biến: Lá được thu hái quanh năm, rửa sạch.
Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.
Quy kinh: Vào kinh Tâm, Phế và Vị.
Tác dụng: Thanh Tâm hoả, lợi tiểu.
Chủ trị: Tâm phiền, bứt rứt, trẻ nhỏ khóc đêm.
- Khát do bệnh do sốt gây ra: Dùng Trúc diệp với Thạch cao và Mạch đông trong bài Trúc Diệp Thạch Cao Thang.
- Tâm hỏa biểu hiện như loét miệng hoặc lưỡi; hoặc tâm hỏa chạy xuống Tiểu trường biểu hiện như tiểu vặt: Dùng Trúc diệp với Mộc thông, Sinh địa hoàng trong bài Đạo Xích Tán.
Liều dùng: 6-15g
8 . Cúc tần
Tên khoa học:
Pluchea indica Less., họ Cúc (Asteraceae).
Cỏ mọc hoang và được trồng làm hàng rào ở khắp nới trong nước ta.
Bộ phận dùng:Rễ (Radix Plucheae), lá, cành.
Thành phần hoá học chính: Tinh dầu, acid chlorogenic, protein.
Công dụng: Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương.
Cách dùng, liều lượng:
Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc.
Lá, cành non nấu nước xông chữa cảm, tắm để chữa ghẻ, giã nát, thêm rượu đắp chỗ đau.
9 . Cây sả
Tên khác :
Vị thuốc Củ sả còn gọi Sả, Hương mao, chạ phiếc (Tày), phắc châu (Thái), mờ b`lạng (K`ho).
Tác dụng:
Chữa cảm cúm, sốt : 10 - 20g rễ, lá sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác. Giúp tiêu hóa, chữa đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém : III - VI giọt tinh dầu uống với nước. Chữa chàm mặt : Rễ giã, xát. Tinh dầu sả còn tác dụng trừ muỗi, tẩy mùi hôi.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
Chữa cảm sốt, Ngày dùng 15 đến 30g củ sả hay lá sả dạng thuốc sắc hay nấu để xông.
10. Đinh Hương
Tên khác: Công Đinh hương, Hùng tử hương, Đinh tử, Đinh tử hương, Kê tử hương.
Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M. Perry = (Eugenia caryophylata Thunb.), họ Sim (Myrtaceae).
Tính năng:
+Nước chiết xuất Đinh hương có tác dụng kích thích dạ dày tăng tiết acid dịch vị và pepsin, kích thích tiêu hóa.
+Dịch chiết xuất nước, cồn, ête của Đinh hương và tinh dầu Đinh hương đều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh. Đinh hương có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lao, liên cầu dung huyết, trực khuẩn bạch hầu, lỵ, trực khuẩn phó thương hàn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn Bruce, trực khuẩn viêm phổi và virus cúm. In vitro thuốc có tác dụng làm tê liệt và giết chết lãi đũa ở heo.
+Tinh dầu Đinh hương nhỏ vào hốc răng có tác dụng khử khuẩn và làm giảm đau răng.
Công dụng:
Tỳ thận hư hàn, nấc, nôn, đau bụng lạnh, ỉa chảy, thận hư, liệt dương.
Tinh dầu làm thuốc sát trùng, diệt tuỷ răng và chế eugenat kẽm là chất hàn răng tạm thời.
Đinh hương dùng làm gia vị trong thực phẩm và hương liệu. phối hợp với lá có tinh dầu xông giải cảm .
11.Lá Lốt 
Lá lốt hay Tất bát - Piper lolot L., thuộc họ Hồ tiêu - Piperaceae.
Mô tả: Cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Piperis.
Nơi sống và thu hái: Cây đặc hữu của Ðông Dương mọc hoang và cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt. Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.
Tính vị, tác dụng: Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi.xông hơi trị cảm sổ mũi.
12. Lá thông
Tác dụng làm đẹp và chữa bệnh từ lá thông
PNCN - Ngoài tác dụng trồng để lấy gỗ, nhựa, thông còn là cây thuốc đã được sử dụng để giữ gìn vẻ đẹp từ lâu đời. Trong những bộ sách thuốc kinh điển của Đông y đều có những ghi chép về tác dụng “dưỡng nhan” (nuôi dưỡng sắc đẹp), tăng cường sức khỏe và làm tăng tuổi thọ của cây thông.
Trên thực tế, tất cả các bộ phận của cây thông (lá, hoa, quả, rễ, nhựa…) đều có thể sử dụng làm thuốc và mỹ phẩm.
Theo Đông y, lá thông (tùng diệp) có vị đắng, tính ấm, có tác dụng trừ phong thấp, sát trùng, chống ngứa, kích thích tóc mọc nhanh. Có thể sử dụng để chữa các chứng phong thấp, khớp xương đau nhức, ngứa đầu, ngứa da, cước khí (phù do thiếu vitamin B1) và làm đen râu tóc.
Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, nước sắc lá thông có tác dụng chống lão suy, có tác dụng kéo dài tuổi thọ trên động vật thí nghiệm, tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể.
Tinh dầu lá thông có tác dụng kháng khuẩn, có thể phòng ngừa cảm cúm và chữa viêm phế quản mãn tính. Hiện tại lá thông là nguyên liệu quan trọng trong công nghệ mỹ phẩm, thường được dùng để chế ra các mỹ phẩm dưỡng tóc và da.
Dưới đây là một số “mỹ phẩm thiên nhiên” mà bạn có thể tự chế biến từ lá thông, để bảo vệ sức khỏe và giữ gìn vẻ đẹp.
+ Rượu thuốc trừ gàu, chống rụng tóc: Lá thông 500g, lá trắc bách diệp 200g, gừng tươi 100g, ngâm trong 3 lít rượu từ 15 đến 30 ngày. Dùng bông thấm rượu thuốc bôi lên toàn bộ da đầu, sau đó mát xa nhẹ, ngày 2-3 lần. Có tác dụng kích thích mọc tóc, chống rụng tóc, sát trùng, chống ngứa và trừ gàu rất tốt.
+ Thuốc viên làm đen tóc: Dùng lá thông 200g, lá trắc bách diệp 150g, huyền sâm 100g. Tất cả nghiền thành bột mịn làm thuốc bột uống, hoặc luyện với mât ong làm thành viên to cỡ hạt ngô. Hàng ngày, tối trước khi đi ngủ uống 10-12g, chiêu thuốc bằng rượu ấm hoặc nước sắc đậu đen. Đây là bài thuốc cải tiến từ một phương thuốc cổ trong sách “Thái bình thánh huệ phương”, có tác dụng bổ âm huyết và làm cho tóc râu đen mượt.
+ Chữa mất ngủ: Dùng lá thông 10 - 15g, thảo quyết minh (hạt muồng ngủ, sao cháy đen) 8g, sắc nước uống trong ngày.
+ Chữa phong thấp khớp xương đau nhức: Dùng lá thông 30g, thái ngắn, sắc kỹ, lọc lấy nước, thêm 30 - 50g gạo, nấu cháo ăn trong ngày.
+ Chữa trĩ hoặc âm nang lở loét, chảy nước: Dùng lá thông 50 - 100g, sắc lấy nước đặc, đổ vào chậu, chờ nước nguội, ngâm giang môn hoặc âm nang, ngày ngâm 2-3 lần, mỗi lần 30 phút.
+ Chữa viêm da do lội nước: Dùng lá thông, lá ngải cứu, hai thứ lượng bằng nhau, ngâm rượu, lấy rượu thuốc bôi vào những chỗ da có bệnh.

 

Tác giả bài viết: BS. NGUYỄN PHƯƠNG (BV Y học cổ truyền)

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Phóng sự Ảnh

Logo BV ECO CHERY
Tong ju
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
Thương hiệu Nhãn hiệu nổi tiếng
MB